Sunday, 09/08/2020 - 23:37|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Thụy Liên

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2018 – 2019

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2018 – 2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

- Căn cứ hướng dẫn số 494/PGDĐT-HDTHCS ngày 21/9/2018 về việc hướng dẫn hoạt động tổ chuyên môn năm học 2018 - 2019 cấp THCS của Phòng GD-ĐT Thái Thụy;

- Căn cứ kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 của Trường THCS Thụy Liên;

  • Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của tổ Khoa học tự nhiên, kết quả công tác năm học 2017 - 2018 và điều kiện của nhà trường trong năm học 2018 - 2019.

Tổ Khoa học tự nhiên xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2018 - 2019 như sau:

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

1.1. Đối tổ viên.

-  Có lập trường tư tưởng vững vàng, thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu thực hiện các nhiêm vụ của nhà giáo.

- Có lối sống giản dị, tác phong làm việc khoa học, thực hiện tốt quy tắc ứng xử trong đơn vị. Có trách nhiệm trong công việc, chấp hành tốt quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, phần đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

- Đa số tổ viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá. Trong các đợt kiểm tra chuyên môn đều được đánh giá cao. Năm học 2017-2018 tổ có 11 thành viên, trong đó 2 đồng chí đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (Nguyệt, Dũng), 2 đồng chí được đề nghị UBND huyện khen (Chung, Doanh), 4 giáo viên đạt giỏi huyện (Chung, Doanh, Tuyệt, Đương), 5 đồng chí đạt giỏi trường (Thúy, Tâm, Hiên, Mến, Đ Mai).

1.2. Đối với học sinh.

- Đáp ứng được yêu cầu học tập, đa số có ý thức vươn lên trong học tập. Kết quả đạt được năm học 2017-2018; Chất lượng các môn kiểm tra cuối năm đạt và vượt bình quân của huyện. Chất lượng tuyển sinh, toán 9:   %, Vật lý 9:   %. Kết quả học sinh giỏi huyện: toán 7: 2 em, học sinh giỏi: 13 em. Số lượng học sinh giải toán qua mạng cấp trường: 120 em, số lượng học sinh giải vật lý qua mạng cấp trường 80 em. Học sinh giỏi khoa học kỹ thuật 6 em.

         - Học sinh được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu và dụng cụ học tập, các em  được tiếp cận với phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin.

1.3. Đối với đồ dùng dạy học

          - Nhà trường mua bổ sung thiết bị dạy học bộ môn hàng năm kịp thời.

          - Giáo viên có ý thức làm bổ sung các dụng đồ dùng dạy học kịp thời để phục vụ dạy học bộ môn.

- GV bộ môn có ý thức sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng dạy học phục vụ cho dạy - học  bộ môn khá tốt.

2. Khó khăn

2.1. Đối với tổ viên

- Trong Tổ thiếu giáo viên Vật Lí, Công nghệ, Hóa học nên giáo viên còn phải dạy chéo ban; môn Sinh 7 giáo viên phải sử dụng văn bằng 2, nhà trường thuê khoán 01 giáo viên dạy Hóa học.

-  Một số giáo viên ngại tiếp cận với thiết bị dạy học hiện đại, việc dạy giáo án trình chiếu chưa thường xuyên.

2.2. Đối với học sinh

- Một bộ phận học sinh kiến thức cơ bản lớp dưới chưa nắm chắc do đó khó tiếp thu kiến thức mới (đặc biệt là học sinh lớp 6). Việc học ở nhà của học sinh chưa tự giác, nhiều em đến lớp không thuộc bài, không làm bài tập.

- Một số học sinh học mang tính chất chống đối, qua loa.

- Một số học sinh còn xem nhẹ một số môn học như Công nghệ, Thể dục, chưa nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của môn học đối với thực tiễn. Dẫn đến các em thiếu thiện chí trong học tập.

    - Một số gia đình chưa sát sao với việc học tập của con cái.

2.3. Đối với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Đồ dùng dạy học: đã cũ, hỏng, dụng cụ thực hành thí nghiệm được bổ sung chậm ảnh hưởng tới việc giảng dạy.

- Thiếu phòng thực hành bộ môn, nên khó khăn trong việc đổi mới phương pháp và triển khai sử dụng đồ dùng dạy học.

3. Tình hình đội ngũ

- Tổng số cán bộ giáo viên trong tổ là 11 đồng chí (04 nam, 07 nữ), trong đó 100% cán bộ giáo viên đứng lớp đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn 8 đồng chí đạt tỷ lệ   72,7%.

- Trình độ chuyên môn:

Đại học Toán 05 đ/c;     Đại học Sinh 01 đ/c;      Đại học TDTT 02 đ/c;   

Cao đẳng Toán 02 đ/c;   Cao đẳng Tin 01 đ/c;    

- Tuổi đời:           

Trên 50: 01 đ/c;              Từ 40 - 49: 04 đ/c;        

Từ 30 - 39: 05 đ/c;         Từ 22 - 29: 01 đ/c.

          - Tuổi nghề:

Từ 1 - 9: 01 đ/c;              Từ 10 - 15: 04 đ/c;                            Từ 16 - 20: 02 đ/c;                  

Từ 21 - 25: 03;               Trên 26: 01đ/c.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 3
Tháng 08 : 73
Năm 2020 : 5.696